Tới nội dung chính
THỨ SÁU, 02.10.2026
QUẢNG CÁO
DÒNG XE · XE CÔN TAY 150CC

Suzuki Satria 2026

Tất cả nội dung BlogXe đã xuất bản về Suzuki Satria 2026: bài đánh giá, bảng thông số từng phiên bản, tin tức giá bán và các bài so sánh với xe cùng phân khúc.

GIÁ TỪ 54,5 TRIỆU ĐỒNG
ĐIỂM BLOGXE 8.0/10
1 ĐÁNH GIÁ · 1 THÔNG SỐ
CẬP NHẬT 02.10.2026

HAI TRANG CHÍNH CỦA DÒNG XE

THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Thông số kỹ thuật Suzuki Satria 2026

Thông số kỹ thuật Suzuki Satria 2026

Bảng thông số đầy đủ, đối chiếu 2 phiên bản trên 27 chỉ tiêu, kèm giá niêm yết và giá lăn bánh ước tính.

59 triệu đồng CẬP NHẬT 09.2026

THÔNG SỐ NHANH

XEM BẢNG ĐẦY ĐỦ →
ĐỘNG CƠ DOHC, 4 kỳ, 1 xi-lanh, 147,3 cc, làm mát dung dịch
CÔNG SUẤT 18,1 mã lực / 13,8 Nm
HỘP SỐ Côn tay 6 cấp, hỗ trợ ly hợp SCAS
DẪN ĐỘNG Bánh sau
TĂNG TỐC 0–100 Chưa công bố
TIÊU THỤ THỰC TẾ 2,67 L/100 km (hỗn hợp)
GIÁ BÁN 54,5 - 59 triệu đồng (chưa lăn bánh)

PHIÊN BẢN & GIÁ NIÊM YẾT

09.2026
Satria Tiêu chuẩn 54,5 triệu đồng
Satria Pro 59 triệu đồng

TỔNG QUAN SUZUKI SATRIA 2026

Tổng quan Suzuki Satria 2026

Suzuki Satria 2026 là mẫu xe côn tay thuộc phân khúc Hyper Underbone 150cc tại thị trường Việt Nam, sở hữu điểm đánh giá 8.0/10 trên BlogXe. Xe được phân phối với hai phiên bản gồm Satria Tiêu chuẩn có giá 54,5 triệu đồng và Satria Pro có giá 59 triệu đồng.

Trang bị và điểm khác biệt giữa các phiên bản

Cả hai phiên bản của Satria 2026 đều sử dụng động cơ DOHC 4 kỳ, đơn xi-lanh, dung tích 147,3 cc, sản sinh công suất tối đa 18,1 mã lực tại 10.000 vòng/phút và mô-men xoắn 13,8 Nm tại 8.500 vòng/phút. Động cơ đi kèm hộp số côn tay 6 cấp, truyền động bánh sau và hỗ trợ ly hợp chống trượt SCAS. Xe sở hữu kích thước dài × rộng × cao lần lượt là 1.955 × 675 × 980 mm, chiều dài cơ sở 1.280 mm, khoảng sáng gầm 150 mm và khối lượng không tải 112 kg. Khung sườn là loại Twin Spar. Hệ thống phanh gồm đĩa đơn trước/sau, bổ sung phanh ABS ở bánh trước. Phuộc trước dạng ống lồng cải tiến cấu trúc van mới, trong khi phuộc sau chưa công bố thông số. Mâm xe 17 inch đi kèm lốp trước 70/90-17M/C 38P và lốp sau 80/90-17M/C 50P. Xe trang bị đồng hồ kỹ thuật số LCD toàn phần, không có màn hình giải trí, bình xăng 4 lít và hộc chứa đồ phía trước 961 ml.

Sự khác biệt nằm ở danh sách tiện nghi: phiên bản Satria Pro được trang bị bổ sung khóa Smartkey, cổng sạc USB và hệ thống kết nối Suzuki Ride Connect, những trang bị không có trên bản Tiêu chuẩn.

Đánh giá ưu nhược điểm và đối tượng phù hợp

Theo đánh giá của BlogXe, ưu điểm của xe nằm ở động cơ DOHC 18,1 mã lực bứt tốc mạnh mẽ ở dải tua cao, bổ sung phanh ABS bánh trước cùng ly hợp chống trượt SCAS, kết hợp trọng lượng nhẹ 112 kg và khung sườn Twin Spar đầm chắc. Ngược lại, nhược điểm là tư thế lái chồm dễ gây mỏi khi di chuyển đường dài hoặc tắc đường, bình xăng dung tích nhỏ 4 lít, tính thực dụng thấp với khả năng chở đồ hạn chế, cùng mức giá bán cao nhất phân khúc xe côn tay 150 cc.

Trong cùng phân khúc xe côn tay Hyper Underbone 150cc trên BlogXe, người tiêu dùng có thể tham khảo thêm Suzuki Satria F150 2026 (giá từ 54,5 triệu đồng, điểm 7.9/10). Suzuki Satria 2026 dành riêng cho tín đồ đam mê tốc độ và phong cách hyper underbone độc bản, không phù hợp cho người tìm kiếm xe côn tay thực dụng đi lại hằng ngày.

SO SÁNH VỚI XE CÙNG PHÂN KHÚC

4 CẶP

DÒNG XE LIÊN QUAN

CÙNG PHÂN KHÚC