Tới nội dung chính
THỨ NĂM, 05.11.2026 XĂNG E10 RON 95-III: 24.910đ/L ▼ 1.810đ · CẬP NHẬT 22.10
QUẢNG CÁO
TIN TỨC · TIN Ô TÔ

Biểu giá đăng kiểm ô tô mới: Mức trần gia đình bao nhiêu

Khung giá dịch vụ kiểm định xe cơ giới chính thức áp dụng từ cuối tháng 10/2026 mang đến nhiều điểm mới về mức trần cho từng nhóm phương tiện.

Biểu giá đăng kiểm ô tô mới: Mức trần gia đình bao nhiêu
TÓM TẮT NHANH
  • Quyết định 1838/QĐ-BXD quy định mức giá trần dịch vụ đăng kiểm từ ngày 26/10/2026.
  • Ô tô gia đình chở dưới 9 chỗ dùng xăng có mức trần kiểm định là 281.800 đồng.
  • Xe sử dụng năng lượng sạch có mức trần thấp hơn, không vượt quá 272.700 đồng.

Biểu giá dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới và xe máy chuyên dùng theo quy định mới đã chính thức có hiệu lực từ cuối tháng 10/2026. Việc nắm rõ khung giá trần cùng các khoản chi phí đi kèm giúp chủ xe chủ động hơn về tài chính khi đưa phương tiện đi kiểm định.

Chi tiết mức trần theo từng loại phương tiện

Theo Quyết định 1838/QĐ-BXD do Bộ Xây dựng ban hành, có hiệu lực từ ngày 26/10/2026, mức giá cao nhất đối với dịch vụ kiểm định được phân chia cụ thể theo từng nhóm phương tiện và nguồn năng lượng sử dụng. Lưu ý rằng các mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Cụ thể, đối với ô tô chở tối đa 8 hành khách (không tính tài xế) sử dụng nhiên liệu thông thường, mức giá kiểm định tối đa là 281.800 đồng. Trong khi đó, các dòng xe thuộc nhóm sử dụng năng lượng sạch, thân thiện môi trường có mức trần thấp hơn 9.100 đồng, dừng lại ở mức không quá 272.700 đồng.

Đối với nhóm xe chở người từ 9 đến 23 ghế (không bao gồm ghế lái), số tiền tối đa cho dịch vụ đăng kiểm là 336.400 đồng. Với phương tiện vận tải hàng hóa, xe tải hai trục có tổng khối lượng thiết kế chưa đến 4 tấn chịu mức giá trần 309.100 đồng. Riêng xe tải và xe đầu kéo có từ năm trục trở lên, chi phí dịch vụ tối đa có thể lên đến 518.200 đồng.

Hiểu đúng về biểu giá trần và cách tính chi phí

So sánh với quy định trước đây tại Thông tư 55/2022/TT-BTC, ô tô dưới 10 chỗ phải trả 250.000 đồng cho một lần kiểm định (đã gồm VAT). Tuy nhiên, cơ quan chức năng lưu ý người dân không nên so sánh trực tiếp mức cũ với mức trần mới để kết luận tất cả chủ xe đều phải chịu thêm chi phí, bởi hai biểu giá có phương thức xác định thuế khác nhau.

Bên cạnh đó, Quyết định 1838 chỉ đưa ra ngưỡng thu tối đa chứ không bắt buộc tất cả các trung tâm đăng kiểm phải áp dụng đồng loạt một con số. Việc áp dụng biểu giá cho xe năng lượng sạch cũng phải tuân thủ đúng phân loại phương tiện, không đồng nghĩa mọi mẫu ô tô hybrid đều mặc định được hưởng mức thu thấp hơn.

Các khoản phí bắt buộc và chi phí phát sinh

Theo Thông tư 40/2025/TT-BXD, các đơn vị đăng kiểm được quyền quyết định mức thu thực tế nhưng không được vượt quá khung giá do Bộ Xây dựng quy định. Tổng chi phí thực tế mà người dân phải trả khi đưa ô tô gia đình đi kiểm định sẽ bao gồm tiền dịch vụ tại trung tâm, thuế VAT và lệ phí cấp giấy chứng nhận.

Tính từ ngày 1/1/2026, lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định là 40.000 đồng/giấy theo Thông tư 156/2025/TT-BTC. Phí sử dụng đường bộ hay các dịch vụ chăm sóc xe theo nhu cầu không nằm trong khoản tiền này. Đối với xe thuộc diện miễn kiểm định lần đầu, chi phí cấp giấy chứng nhận và tem kiểm định được giới hạn ở mức 54.500 đồng (chưa tính VAT), nghĩa là chủ xe vẫn phải hoàn tất các khoản phí liên quan dù không phải mang xe đến trung tâm kiểm tra.

Biểu giá đăng kiểm ô tô mới: Mức trần gia đình bao nhiêu

Quy định về chi phí khi tái kiểm tra

Trong trường hợp phương tiện không đạt yêu cầu ở lần kiểm định đầu tiên, chi phí cho việc kiểm tra lại phụ thuộc vào thời điểm và địa điểm thực hiện. Nếu tiến hành tái kiểm tra ngay trong ngày tại cùng một đơn vị, cơ sở đăng kiểm chỉ được phép thu tối đa một nửa mức giá dịch vụ đang áp dụng.

Ngược lại, nếu việc kiểm tra lại diễn ra vào ngày hôm sau hoặc chủ xe chuyển sang một trung tâm đăng kiểm khác, mức thu sẽ là 100%. Quy định này tiếp tục được áp dụng xuyên suốt để đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng phương tiện khi khắc phục các lỗi kỹ thuật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *